43. Sớ Dâng Sao Giải Hạn
(Tinh Tượng Hoàng Hoàng)
Nguyên văn:
伏以
星象煌煌、照徹通週於沙界、民生碌碌、虔將感格於寸誠、...節祈禳、今當禱解。拜疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、恭就于...寺、家居奉
佛明年春首獻供禳星解限、懺悔祈安迎祥請福事。今弟子...等、惟日焚香、心誠百拜。恭干
蓮眼聖慈、俯垂炤鑒。竊念、信主等、生居濁界、命屬青天、荷乾坤蓋載無私、感日月炤臨罔間、日將月就、行藏毎念乘違、夜寢夙興、動靜或猶罪咎、旣恐災星返觸、又思惡運加臨、匡憑崇修禳禱、安能釋免愆尤。茲者辰臨...節、吉日良辰、敷陳品物以齋筵、仗請禪僧而獻供。今則謹具疏文、一封上達。伏願、福星高炤、駢臻瑞彩於宮幃、吉曜舒光、拱保延長于本命、功名濟美、門戸興隆、凡在四序之中、總獲千祥之慶。寔賴等星之惠也。謹疏。
佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏
(疏)奉 白佛金章 弟子眾等和南上疏
Phiên âm:
Phục dĩ
Tinh tượng hoàng hoàng, chiếu triệt biến châu ư sa giới; dân sanh lục lục, kiền tương cảm cách ư thốn thành; … tiết kỳ nhương, kim đương đảo giải.
Bái sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh, … Huyện (Quận), … Xã, … Thôn, cung tựu vu ... Tự, gia cư phụng Phật minh niên xuân thủ hiến cúng nhương tinh giải hạn, sám hối kỳ an nghinh tường thỉnh phước sự. Kim đệ tử ... đẳng, duy nhật phần hương, tâm thành bách bái, cung can Liên Nhãn Thánh từ, phủ thùy chiếu giám.
Thiết niệm: Tín chủ đẳng, sanh cư trọc giới, mạng thuộc thanh thiên; hà càn khôn cái tải vô tư, cảm nhật nguyệt chiếu lâm võng gián; nhật tương nguyệt tựu, hành tàng mỗi niệm thừa vi; dạ tẩm túc hưng, động tĩnh hoặc do tội cữu; ký khủng tai tinh phản xúc, hựu tư ác vận gia lâm; khuông bằng sùng tu nhương đảo, an năng thích miễn khiên vưu. Tư giả thần lâm … tiết, cát nguyệt lương thần, phu trần phẩm vật dĩ trai diên, trượng thỉnh Thiền tăng nhi hiến cúng. Kim tắc cẩn cụ sớ văn, nhất phong thượng đạt.
Phục nguyện: Phước tinh cao chiếu, biền trăn thụy thái ư cung vi; cát diệu thư quang, củng bảo diên trường vu bổn mạng; công danh tề mỹ, môn hộ hưng long; phàm tại Tứ Tự chi trung, tổng hoạch thiên tường chi khánh. Thật lại đẳng tinh chi huệ dã. Cẩn sớ.
Phật lịch … Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật ... thời.
Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.
Dịch nghĩa:
Cúi nghĩ:
Sao sáng huy hoàng, chiếu khắp thông cùng muôn vạn cõi; dân sinh hèn mọn, cúi đầu cảm cách với tấc thành; tiết … cầu dâng, hôm nay giải hết.
Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có gia đình tập trung tại chùa … vâng lời Phật dạy, năm mới đầu Xuân, hiến cúng dâng sao giải hạn, sám hối cầu an, đón lành thỉnh phước. Nay đệ tử … ngày nầy dâng hương, tâm thành trăm lạy, ngưỡng Thánh Mắt Sen, xót thương chiếu giám.
Nép nghĩ: tín chủ chúng con …, sanh nơi cõi nhớp, mạng thuộc trời xanh; được càn khôn che chở vô tư, cảm trời trăng chiếu soi chẳng dứt; trời đi trăng đến, việc làm mỗi niệm đều sai; đêm ngủ sáng về, động tĩnh cũng còn tội lỗi; lại sợ xấu sao chiếu đến, còn lo vận ác thêm vào; chỉ nương tu sửa cầu đảo, mới mong giải miễn tội khiên. Hôm nay gặp đúng tiết …, ngày tốt giờ lành; kính bày phẩm vật một mâm chay, cung thỉnh Thiền tăng mà dâng cúng. Nay tất dâng trọn sớ văn, một tờ tâu thỉnh.
Cúi mong: Sao phước cao chiếu, điềm lành cùng đến nơi phòng the; sao tốt phóng quang, bảo vệ dài lâu nơi bổn mạng; công danh đều tốt, nhà cửa hưng long; phàm sống bốn mùa yên vui, thảy được ngàn điều tốt đẹp. Cúi lạy các sao ban cho ân huệ. Kính dâng sớ.
Phật lịch … Ngày ... tháng ... năm ...
Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.
44. Sớ Cúng Thù Nguyện I
(Tinh Chiếu Quang Thiên)
Nguyên văn:
伏以
星照光天、信有懇求而報應、水澄輝月、隨其禱請以遂通。拜疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、家居奉
佛明年春首獻供禳星解限、懺悔祈安迎祥請福、事已完隆酬願禮謝事。今弟子...等、惟日焚香、心誠百拜、恭干
蓮眼聖慈、俯垂炤鑒。竊念、添處塵寰、幸蒙慧日、禱者虔將稽懇、事遂圓成、今辰望拜謝恩、齋儀肅謁。茲者...。伏願、天耳遙通、地心速鑒、酬恩之後、從茲永慶永昌、報德之終、自此常安常樂。仰望
佛聖證明之加惠也。謹疏。
佛曆...歲次...年...月...日時。弟子眾等和南上疏
(疏)奉 白佛金章 弟子眾等和南上疏
Phiên âm:
Phục dĩ
- chiếu quang thiên, tín hữu khẩn cầu nhi báo ứng; thủy trừng huy nguyệt, tùy kỳ đảo thỉnh dĩ toại thông.
Bái sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, gia cư phụng Phật minh niên xuân thủ hiến cúng nhương tinh giải hạn, sám hối kỳ an nghinh tường thỉnh phước, sự dĩ hoàn long thù nguyện lễ tạ sự. Kim đệ tử ... đẳng, duy nhật phần hương, tâm thành bách bái, cung can Liên Nhãn Thánh từ, phủ thùy chiếu giám.
Thiết niệm:1 Thiêm xử trần hoàn, hạnh mông huệ nhật; nhương giả kiền tương khể khẩn, sự toại viên thành; kim thần vọng bái tạ ân, trai nghi túc yết. Tư giả ...
Phục nguyện:2 Thiên nhĩ dao thông, địa tâm tốc giám; thù ân chi hậu, tùng tư vĩnh khánh vĩnh xương; báo đức chi chung, tự thử thường an thường lạc. Ngưỡng vọng Phật Thánh chứng minh chi gia huệ dã. Cẩn sớ.
Phật lịch … Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật ... thời.
Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.
Dịch nghĩa:
Cúi nghĩ:
Sao chiếu trời quang, tin có khẩn cầu được báo ứng; nước trong trăng chiếu, tùy người cầu thỉnh mà lưu thông.
Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có gia đình thờ Phật, năm mới đầu Xuân, hiến cúng dâng sao giải hạn, sám hối cầu an, đón lành thỉnh phước, việc đã xong xuôi, xin nguyện lễ tạ. Nay đệ tử … ngày nầy dâng hương, tâm thành trăm lạy, ngưỡng Thánh Mắt Sen, xót thương chiếu giám.
Nép nghĩ: Sống nơi cõi trần, may được trời tuệ; người cầu chí thành khẩn thiết, việc mới viên thành; giờ nầy xa lạy tạ ơn, cỗ chay đầy đủ. Nay …
Cúi mong: Tai trời thông xa, đất tâm chứng giám; đền ơn hoàn mãn, từ nay mãi tốt mãi vui; báo đức xong xuôi, suốt đời thường an thường lạc. Cúi lạy Phật Thánh ban cho ân huệ. Kính dâng sớ.
Phật lịch … Ngày ... tháng ... năm ...
Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.
Phần chú thích:
- Phần Thiết Niệm nầy có lòng văn khác như sau: “Tích nhật cáo hứa, kim đảo kỳ an, bất vọng chơn khẩn niệm đầu, kết thảo hàm hoàn lễ tạ (昔日告許、今禱祈安、不忘眞懇念頭、結草啣環禮謝, ngày xưa hứa cúng, nay đảo cầu an; chẳng sai thành khẩn niệm đầu, ngậm cỏ đeo vành lễ tạ).”
- Phần Phục Nguyện nầy cũng có lòng văn khác như sau: “Phật thùy hộ hựu, Thánh giáng cát tường; thù ân chi hậu, tăng thọ số dĩ vô cùng; báo đức chi chung, tấn phước cơ nhi vĩnh cố; khởi cư tấn thối, thường mông Thánh lực phò trì; dụng xả hành tàng, mỗi lại quỷ thần hộ hựu (佛垂護佑、聖降吉祥、酬恩之後、增壽數以無窮、報德之終、進福基而永固、起居進退、常蒙聖力扶持、用捨行藏、毎賴鬼神護佑, Phật thương giúp đỡ, Thánh ban cát tường; đền ơn hoàn mãn tăng tuổi thọ mãi vô cùng, báo đức rốt cùng thêm phước lành luôn vững chắc; hằng ngày lui tới, thường mong sức Thánh phò trì; dùng bỏ giấu làm, luôn nhờ quỷ thần ủng hộ).”